Nhà > các sản phẩm >
Các vật liệu phụ trợ đúc EPC
>
Hạt Copolymer Phụ trợ Đúc EPC với Hàm lượng Carbon Dư Thấp và Khả năng Chịu nhiệt Lên đến 1200°C để Cải thiện Hoàn thiện Bề mặt Đúc

Hạt Copolymer Phụ trợ Đúc EPC với Hàm lượng Carbon Dư Thấp và Khả năng Chịu nhiệt Lên đến 1200°C để Cải thiện Hoàn thiện Bề mặt Đúc

Chi tiết sản phẩm:
Nguồn gốc: Sơn Đông, Trung Quốc
Hàng hiệu: TOVAC
Thông tin chi tiết
Nguồn gốc:
Sơn Đông, Trung Quốc
Hàng hiệu:
TOVAC
điều kiện bảo quản:
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát
kích thước hạt:
Thông thường từ 10 đến 200 micron
Hình thức vật lý:
Bột, hạt hoặc chất lỏng
Thành phần hóa học:
Thay đổi tùy thuộc vào vật liệu phụ trợ cụ thể
Hạn sử dụng:
12 đến 24 tháng tùy theo lưu trữ
Chức năng:
Cải thiện bề mặt đúc và giảm khuyết tật
hình thức:
Bột, chất lỏng hoặc dạng hạt
Màu sắc:
Thường có màu trắng
Chịu nhiệt độ:
Lên đến 1200°C (tùy loại)
Tỉ trọng:
Thông thường dao động từ 1,5 đến 3,0 g/cm³
Tên sản phẩm:
Các vật liệu phụ trợ đúc EPC
Làm nổi bật:

High Light

Làm nổi bật:

Hạt Copolymer Hàm lượng Carbon Dư Thấp

,

Vật liệu Phụ trợ Đúc EPC Chịu nhiệt Lên đến 1200°C

,

Cải thiện Hoàn thiện Bề mặt Đúc Vật liệu Biến tính Composite

Mô tả sản phẩm

Hạt nhựa đồng trùng hợp cho đúc bọt mất là vật liệu hạt nhựa được phát triển đặc biệt cho quy trình đúc bọt mất. Vật liệu cốt là STMMA (nhựa đồng trùng hợp styrene-methyl methacrylate) và các loại dẫn xuất của nó, bao gồm cả vật liệu biến tính composite EPS-EPMMA. Những vật liệu này là giải pháp thay thế tiên tiến cho EPS (polystyrene giãn nở) thông thường.

Các loại hạt nhựa đồng trùng hợp chính và đặc điểm của chúng:

1. Loại cơ bản STMMA

Loại này dựa trên quá trình đồng trùng hợp styrene (ST) và methyl methacrylate (MMA). Nó có hàm lượng carbon dư thấp (khoảng 63%), sinh khí vừa phải và khả năng tạo khuôn tuyệt vời. Vật liệu này có hiệu quả ngăn ngừa các khuyết tật liên quan đến carbon và mang lại bề mặt đúc mịn màng.

Ứng dụng điển hình:

Thép carbon thấp, gang dẻo, thép hợp kim và các hình dạng mẫu bọt phức tạp.

2. Loại STMMA-FD

Loại STMMA-FD có hàm lượng carbon khoảng 82% và phạm vi nhiệt độ tạo bọt từ 85-95°C. Nó mang lại hành vi tạo bọt ổn định, giảm hiệu quả tình trạng bắn ngược kim loại và các khuyết tật liên quan đến khí như rỗ khí trong quá trình rót.

Ứng dụng điển hình:

Các bộ phận bằng gang và các bộ phận cơ khí thông thường

3. Loại STMMA-FC

Loại STMMA-FC có độ bền cao và khả năng tạo khuôn tuyệt vời, làm cho nó phù hợp với các cấu trúc mẫu bọt phức tạp, đồng thời đảm bảo độ chính xác kích thước của vật đúc cuối cùng.

Ứng dụng điển hình:

Van, phụ kiện đường ống và các bộ phận ô tô.

4. Vật liệu biến tính composite EPS-EPMMA

Vật liệu composite này kết hợp EPS và EPMMA, mang lại sự cân bằng giữa hai loại. Nó có chi phí hiệu quả hơn EPMMA nguyên chất, khả năng tạo khuôn gần giống EPS và có hàm lượng carbon dư thấp hơn EPS.

Ứng dụng điển hình:

Các vật đúc có yêu cầu chất lượng bề mặt vừa phải và cân nhắc ngân sách hạn chế.